ĐỊNH GIÁ CÔNG TY STARTUP: GÓC NHÌN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

Theo cùng làn sóng bùng nổ của startups trong thời gian gần đây thì các nhà đầu tư cũng có sự cân nhắc tính toán nhiều hơn cho mỗi thương vụ đầu tư của mình với 1 tiêu chí đánh giá quan trọng là việc doanh nghiệp định giá bản thân ra sao. Show truyền hình Shark Tank đã cho thấy thất bại của nhiều startups trong việc kêu gọi vốn do việc định giá doanh nghiệp quá cao so với năng lực của startups , như trường hợp Smartlog đề nghị mức giá 116 tỷ đồng (5 triệu USD) để đổi lấy 20% cổ phần công ty.

 

Để tăng khả năng thành công gọi vốn, các startups cần nắm chắc và lựa chọn phương pháp định giá doanh nghiệp phù hợp nhất với trường hợp của mình

Có 04 phương pháp định giá phổ biến.

 

1/ Định giá startup theo giai đoạn

Đây là phương pháp dễ nhất: Định giá một startup theo giai đoạn phát triển. Startup càng tiến triển được xa bao nhiêu, phát triển nhiều thế nào, thì rủi ro càng ít lại và họ được định giá càng cao.

Dưới đây là các giai đoạn điển hình của một startup:

2/ Phương pháp giá trị tương lai

Phương pháp này dựa trên giả định cơ bản là các nhà đầu tư tìm kiếm mức lợi nhuận gấp 5 – 10 lần đối với khoản đầu tư của họ trong giai đoạn 5 năm. Nhà đầu tư cần hỏi những câu hỏi sau:

– Công ty này có thể được bán với mức giá là bao nhiêu trong 5 năm tới kể từ bây giờ?

Giả sử là 100 triệu USD. Bạn có thể xác định con số này thông qua việc so sánh với một vài trường hợp startup tương tự.

– Các doanh nhân định giá công ty hiện tại bao nhiêu?

Giả sử là 10 triệu USD. Như vậy nó phù hợp với mong muốn thu về lợi nhuận gấp 10 lần ban đầu của bạn, tương đương mức giá trị từ 10 – 100 triệu USD, chưa tính đến việc cổ phần bị pha loãng sau này.

– Bạn nghĩ khoản đầu tư của mình sẽ bị pha loãng ra sao trong những vòng sau?

Nên nhớ là sẽ có nhiều đơn vị nữa đầu tư vào startup và làm loãng cổ phần của bạn. Như vậy giả sử cổ phần của bạn bị pha loãng 1 nửa mà nếu ở mức định giá 100 triệu USD như kể trên tức là để vẫn đạt được mức lợi nhuận gấp 10 lần, giá trị công ty này cần đạt được phải là 200 triệu USD.

3/ Phương pháp định giá theo giá trị phạm vi giới hạn

– Startup cần bao nhiêu?

Thông thường một startup mới kinh doanh cần khoảng 500.000 USD để hoạt động 18 tháng và có đủ động lực để phát triển tiếp. Các nhà đầu tư không nên cố gắng thoả thuận dưới mức này bởi nó sẽ hạn chế hoạt động kinh doanh của startup, từ đó tăng nguy cơ thất bại và kết quả cuối cùng là khoản đầu tư thua lỗ.

– Nhà đầu tư muốn nhận bao nhiêu? 

Việc cho các nhà đầu tư nắm giữ tới 50% cổ phần sẽ khiến các nhà sáng lập có ít cổ phần và động lực hơn để làm việc chăm chỉ. Mức tiêu chuẩn thường nằm trong khoảng từ 10 – 30%.

Pre-money valuation là giá trị công ty trước khi gọi vốn. Post-money valuation là giá trị công ty sau khi gọi vốn. New funding là số vốn gọi được thêm trong vòng mới.

Post-money valuation = pre-money valuation + new funding

Cố phần chia cho người đầu tư = new funding/post-money valuation

Như vậy, nếu mức 500.000 USD và 10 – 30% là cố định thì thường giá trị công ty post-money vào khoảng 1,6667 triệu USD (khi đổi lấy 30% cổ phần) và 5 triệu USD (khi đổi lấy 10% cổ phần). Do đó, giá trị pre-money vào khoảng 1,17 triệu USD và 4,5 triệu USD.

4/ Phương pháp định giá kiểu Berkus

Được tạo ra bởi Dave Berkus, phương pháp định giá này dùng để áp dụng cho doanh nghiệp chưa có doanh thu và định giá cơ bản dựa trên sự phát triển của startup. Giá trị cao nhất là 2 triệu USD (hoặc nhiều trường hợp lên tới 2,5 triệu USD). Bạn chỉ cần thêm 1/2 triệu USD cho mỗi giai đoạn phát triển thêm của startup.

Nhìn chung việc định giá doanh nghiệp ở bất kỳ giai đoạn nào trong vòng đời của nó cũng đều rất khó khăn, đặc biệt là thời kỳ đầu. Do đó, 4 phương pháp kể trên giúp nhà sáng lập startup và cả nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về giá trị tại mỗi vòng qua đó thúc đẩy các thương vụ đầu tư có lợi cho cả đôi bên.

(Nguồn: Cafef, 12/01/2018 ).